Thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, thi công xây dựng, thi công nội thất, nhà đẹp, nội thất hiện đại Thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, thi công xây dựng, thi công nội thất, nhà đẹp, nội thất hiện đại
9/10 1606 bình chọn

thiết kế nội thất, thiết kế kiến trúc

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline: 0986 3579 33 * Email: kientruc360.info@gmail.com
logo

Translate

Tư vấn trực tuyến miễn phí

Đăng ký nhận bài viết mới

Liên kết

liên hệ thiết kế kiến trúc
liên hệ thiết kế kiến trúc

Tra cứu thước lỗ ban

liên hệ thiết kế kiến trúc

Thống kê


Tìm kiếm nhanh theo mục

Báo giá dịch vụ thi công

Cụ thể các báo giá tách rời từng loại hạng mục khác nhau:


I. BÁO GIÁ THI CÔNG XÂY DỰNG - HOÀN THIỆN


II. BÁO GIÁ THI CÔNG NỘI THẤT



---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

BẢNG GIÁ THI CÔNG ÁP DỤNG TỪ 01.01.2015
ĐƠN GIÁ THI CÔNG PHẦN THÔ: 2.650.000 VNĐ/m2
Đơn giá này áp dụng cho công trình có quy mô diện tích thi công > 350m2
Đối với công trình có tổng diện tích < 3502, đơn giá là 2.700.000 vnđ;
Đối với công trình có tổng diện tích < 200m2, báo giá trực tiếp theo quy mô.
CHI TIẾT VẬT TƯ SỬ DỤNG
Cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng. tuyết đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào thi công công trình. Bao kiểm tra, kiểm định, chấp nhận chịu phạt mỗi lỗi nếu chủ đầu tư phát hiện sai phạm.
1.     Sắt thép Việt Nhật (Hoa mai) hoặc thép Miền Nam – Pomina
2.     Đá 1 x 2 và đá 4 x 6
3.     Cát vàng 
4.     Xi măng
5.     Bê tông trộn tại công trình hoặc bê tông tươi thương phẩm
6.     Gạch tuynen 8x18
7.     Ống nước
8.     Dây diện (Cáp điện 7 lõi ruột đồng – Mã hiệu CV)
9.     Cáp  tivi và Internet: SINO
10.   Ống ruột gà luồn dây điện: SINO
11.   Hóa chất chống thấm: SHIKA LATEX


HÌNH ẢNH NHẬN BIẾT VẬT TƯ


MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHẦN THÔ THEO YÊU CẦU

Thi công theo đúng bản vẽ thiết kế các hạng mục sau:
1.    Tổ chức công trường, làm lán trại chyo công nhân;
2.    Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng, cọc;
3.    Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ;
4.    Đập đầu cọc BTCT (nếu có);
5.    Đổ bê tông đá 4x6 mác 100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng;
6.    Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng;
7.    Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông đáy, nắp hầm phân, hố ga, bể nước;
8.    Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng mái;
9.    Sản xuất, lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông cầu thang và xây bậc bằng gạch thẻ (không to bậc);
10. Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng, vệ sinh toàn bộ công trình;
11. Tô vách toàn bộ công trình và hoàn thiện thi công mặt tiền;
12. Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh;
13. Chống thấm sàn sân thượng, vệ sinh, mái, ban công;
14. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm (không bao gồm hệ thống nước nóng), cáp mạng, cáp truyền hình, dây điện thoại âm (không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống cho máy lạnh, hệ thống 3 pha, điện thang máy);
15. Nhân công lát gạch sàn, len chân tường các tầng (chủ nhà cung cấp gạch, keo chà jont, phần vữa do nhà thầu cung cấp)
16. Nhân công ốp gạch gạch trang trí mặt tiền và phòng vệ sinh (chủ nhà cung cấp đá, keo chà jont, phần vữa hồ nhà nhà thầu cung cấp)
17. Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi (không bao gồm sơn gai, sơn gấm. Thi công 2 lớp bả Mactic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ - không sơn lót khu vực trong nhà);
18. Nhân công sơn dầu toàn bộ cửa, lan can và khung sắt trong công trình;
19. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh (lắp đặt lavabo, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện, không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng)
20. Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (lắp đặt công tắc, ổ căm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon – không bao gồm lắp đặt đèn chùm trang trí)
21. Nhân công lắp đặt hệ thống ống nước nóng (nếu có);
22. Nhân công lợp ngói mái, tole mái (nếu có);
23. Dọn dẹp vệ sinh công trình hàng ngày;
24. Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao;
25. Bảo vệ công trình trong quá trình thi công.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH

1.    Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5 m so với code vỉa hè tính 150% diện tích;
2.    Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0 so với code vỉa hè tính 170% diện tích;
3.    Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 2.0 trở lên so với code vỉa hè tính 200% diện tích;
4.    Phần diện tích có mái che tính 100%;
5.    Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (sân thượng, sân phơi, mái BTVT, lam BTCT)
6.    Mái tole tính 30% diện tích (bao gồm phần xà gồ sắt hộp, không bao gồm tole);
7.    Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích (tính theo mặt bằng, không tính mặt nghiêng);
8.    Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích (bao gồm hệ thống vi kèo sắt) – tính theo mặt bằng, không tính mặt nghiêng;
9.    Mái ngói BTCT tính 100% diện tích tính theo mặt bằng, không tính mặt nghiêng;
10. Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đài cọc, đà kiềng tính 70% diện tích);
11. Ô trống trong nhà có diện tích <8m2 tính 100% diện tích;
12. Ô trống trong nhà có diện tích >8m2 tính 50% diện tích;
13. Khu vực cầu thang tính 100% diện tích;

BIỆN PHÁP THI CÔNG – TIẾN ĐỘ THI CÔNG SƠ BỘ

(áp dụng cho công trình có quy mô từ 200 – 400m2)
Với quy mô công trình nhà phố hoặc biệt thi phố có tổng diện tích sàn từ 200 – 400 m2, thời gian thi công công trình khoảng từ 3,5 đến không quá 5 tháng (bao gồm sự phối hợp của chủ nhà trong công tác hoàn thiện).
Với công trình có quy mô lớn hơn hoặc dạng biệt thự, văn phòng. Tiến độ tho công sẽ do hai bên thống nhất, thỏa thuận (do thời gian thi công phần thô phụ thuộc nhiều và tiến độ thi công hoàn thiện của Chủ đầu tư)
Ví dụ điển hình biệp pháp thi công, tiến độ thi công sơ bộ áp dụng cho công trình có quy mô từ 200 – 400m2:
a.    Công tác chuẩn bị - trắc đạc (thực hiện trong thời gian từ 2 đến 4 ngày);
-       Sắp xếp, vận chuyển đồ đặc chuẩn bị mặt bằng thi công;
-       Định vị tim, móng, đo đạc kiểm tra diện tích đất so với Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và bản vẽ xin phép xây dựng;
-       Xác định code nền tầng trệt so với mặt đường;
-       Lập biên bản bàn giao mặt bằng, xác định ngày khởi công;
Lưu ý:  Trong công tác chuẩn bị - trắc đạc:
-       Với các công trình năm giữa khu đất trống thì cần phải nhờ cơ quan chức năng đo đạc và xác định tọa độ chính xác;
-       Chụp hình hiện trạng công trìnhi
b.    Công tác đào đất, bê tông lót, thi công móng, đà kiềng, cổ cột, sàn tầng trệt ( thực hiện trong thời gian từ 10 – 12 ngày ).
-       Đào đất bằng thủ công hoặc cơ giới.
-       Đổ bê tông lót đá 4 x 6, Mác 100.
-       Lắp dựng ván khuôn móng.
-       Gia công lắp dựng cốt thép.
-       Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
-       Đổ bê tông móng.
-       Lập biên bản nghiệm thu phần móng.
Lưu ý: Trong công tác xây móng:
-       Đối với công trình có nhiều công trình lân cận thì móng băng được thi công theo từng móng.
-       Kiểm tra định vị tim cổ cột chính xác trước khi đổ bê tông, tránh tình trạng lệch tim cột sau khi lên khung BTCT
c.    Công tác lắp dựng cốt pha, cốt thép, thi công bê tông các cột, dầm, sàn ( thực hiện trong thời gian từ 6 – 10 ngày/1 sàn ).
-       Lắp dựng cốt pha, cốt thép, đổ bê tông cột.
-       Lắp dựng cốt pha dầm, sau đó lắp dựng cốt pha sàn.
-       Gia công lắp dựng cốt thép.
-       Nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép.
-       Đổ bê tông dầm, sàn.
-       Lập biên bản nghiệm thu phần sàn.
Lưu ý: Trong công tác thi công cột, sàn các tầng lầu:
-       Khi đổ bê tông cột, sàn cần lưu ý chừa 2cm để tô 2 vách song.
-       Khi đổ bê tông cột, dầm sàn cần lưu ý thép chờ theo thiết kế ( thép chờ dầm, sàn cầu thang, dầm thang máy, chờ râu thép xây tường ).
-        Kiểm tra kích thước, vị trí dầm, sàn tránh hiện tượng sàn bị méo, sai lẹch so với thiết kế.
-       Kiểm tra các vị trí chuẩn bị cho công tác kế tiếp như bồn hoa, lam, sê nô, màng tường lồi, mái…
-       Nên tháo cây chống cốt pha sau ít nhất 10 ngày (dù có sử dụng phụ gia đông kết nhanh), và chỉ được tháo sau khi đổ cách 01 tầng.
-       Kiểm tra hệ thống ống điện, ống nước chờ phục vụ cho công tác Điện – Nước (M&E).
d.    Công tác xây (thực hiện trong thời gian từ 10 – 15 ngày).
-       Sau khi tháo giàn giáo cốt pha khu vực nào thì xây khu vực đó.
-       Lắp dựng cửa trong quá trình xây.
-       Lắp đặt hệ thống điện, ống nước, ống máy lạnh, hộp điện…
Lưu ý: Trong công tác xây:
-       Kiểm tra kích thước cửa.
-       Kiểm tra tường 100 – 200 theo bản vẽ thiết kế.
-       Kiểm tra hệ thống điện trên tường ( đèn chiếu, máy lạnh, công tắc ).
e.    Công tác tô trát công trình (thực hiện trong thời gian từ 10 – 15 ngày).
-       Sau khi hoàn thành công tác xây sẽ tiến hành công tác tô.
-       Tô trần trước, sau đó tô tường trong nhà, vách song, và thường tô mặt tiền cuối cùng.
-       Hộp gel điện, nước sẽ xây tô sau khi lắp đặt và kiểm tra hệ thống điện, nước.
f.     Công tác hoàn thiện công trình (thực hiện trong thời gian từ 20 – 30 ngày).
-       Sau khi xây tô trong nhà sẽ tiến hành công tác đóng trần thạch cao trang trí.
-       Bả matic toàn bộ công trình.
-       Chống thấm vệ sinh, ban công, sân thượng, mái.
-       Lắp đặt bồn nước, máy bơm…xây tô hoàn thiện hộp gel.
-       Ốp gạch tường WC, lát gạch nền các lầu.
-       Sơn nước lớp 1 toàn bộ công trình.
-       Thi công đá Granit mặt tiền, cầu thang.
-       Lắp đặt cửa, lan can cầu thang, tay vịn.
-       Lắp đặt đèn, công tắc, ổ cắm, internet..
-       Lắp đặt thiết bị vệ sinh, lavabo, bàn cầu, gương, phụ kiện…
-       Sơn nước lớp 2, dặm vá sơn nước công trình.
-       Vệ sinh, bàn giao công trình.

Khi đã hiểu rõ những công tác thi công bên trên. Quý vị và các bạn có thể tự tính dự toán tổng đầu tư chi phí xây dựng cho ngôi nhà tương lai của mình bằng cách tính sau:

Công thức dự tính chi phí xây nhà chính xác 90%

Cảm ơn quý vị và các bạn! Chúc các quý vị và các bạn xây dựng được ngôi nhà như ý!
BACK TO TOP
Chat để được tư vấn!